Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Nghị định 23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, ban hành ngày 21/02/2025, có hiệu lực từ 10/4/2025, thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP và Nghị định 48/2024/NĐ-CP. Nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử 2023; không áp dụng cho chữ ký số chuyên dùng công vụ.
Cấu trúc và nội dung chính
Chương I. Những quy định chung (Điều 1–3): phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ.
Chương II. Chữ ký điện tử
- Mục 1. Chứng thư chữ ký điện tử (Điều 4–8): nội dung chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số; thời hạn hiệu lực (chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao tối đa 3 năm; chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng tối đa 10 năm); định dạng chứng thư.
- Mục 2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (Điều 9–11): điều kiện (đáp ứng khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử), hồ sơ, quy trình cấp chứng nhận.
- Mục 3. Chữ ký số (Điều 12–17): chữ ký số công cộng (Điều 12); chứng thư chữ ký số và việc sử dụng chữ ký số của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền (Điều 13–14); nghĩa vụ của người ký trước khi ký số (Điều 15) và của người nhận thông điệp dữ liệu được ký số (Điều 16); yêu cầu đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số (Điều 17).
Chương III. Dịch vụ tin cậy
- Mục 1. Kinh doanh dịch vụ tin cậy (Điều 18–23): điều kiện kinh doanh, hồ sơ và quy trình cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép; tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép.
- Mục 2. Hoạt động dịch vụ tin cậy (Điều 24–33): dịch vụ cấp dấu thời gian (Điều 24); dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu (Điều 25); dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (Điều 26); kiểm toán kỹ thuật, mã quản lý thiết bị, quy chế chứng thực mẫu, liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia; trách nhiệm của các bên.
- Mục 3. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (Điều 34–42): hồ sơ, phát hành chứng thư bằng phương thức điện tử, tạo và quản lý khóa, gia hạn, thay đổi cặp khóa, tạm dừng, phục hồi, thu hồi chứng thư của thuê bao.
Chương IV. Điều khoản thi hành.
Ý nghĩa với hợp đồng điện tử
- Chữ ký số dùng ký hợp đồng phải có chứng thư số công cộng còn hiệu lực, ký bằng phần mềm đáp ứng Điều 17.
- Dấu thời gian (Điều 24) chứng minh thời điểm ký; chứng thực thông điệp dữ liệu (Điều 25) xác nhận nội dung tài liệu. Hai dịch vụ này là điều kiện trong quy trình hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP.
Nguồn: Nghị định 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ. Tình trạng: còn hiệu lực. Bản tóm lược cấu trúc và nội dung chính, không thay toàn văn đăng Công báo.